Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    WORD THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Bích Hợp (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:59' 24-12-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    DẠY NGHỀ TIN HỌC THCS
    BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM BAN ĐẦU VỀ TIN HỌC
    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TIN HỌC
    GV: VŨ THỊ BÍCH HỢP
    (2 TIẾT)
    I/ CÁC KHÁI NIỆM BAN ĐẦU VỀ TIN HỌC:
    Tin học (Informatics) : tin học là một ngành khoa học với mục đích thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu
    Máy tính (Micro Computer) : là một thiết bị dùng để xử lý thông tin theo một qui trình đã được cài đặt .
    Chương trình (Program) : là những bước công việc nào đó được hoạch định sẵn tùy theo số liệu của dữ liệu đưa vào sẽ cho kết quả tương ứng .
    Phần mềm (Software) : là các hệ điều hành, chương trình điều khiển, chương trình hệ thống, chương trình ứng dụng,… được cài đặt trong máy .



    Phần cứng ( Hardware) : là các thiết bị cấu tạo nên máy vi tính, thiết bị ngoại vi .


    II/ GIỚI THIỆU CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH :
    Bộ xử lý trung tâm ( CPU – Central Processor Unit ) : là phần chính của máy vi tính, điều khiển mọi hoạt động của máy . Nó được coi là bộ não của máy vi tính .
    Màn hình ( Monitor ) : có cấu tạo gần giống màn hình TI VI, nó cho thấy kết quả hoạt động của máy vi tính .
    Bàn phím ( Keyboard) : gồm có nhiều phím, nó giúp chúng ta gửi tín hiệu lệnh đến bộ xử lý trung tâm .
    Chuột ( Mouse ) : là thiết bị dùng để di chuyển nhanh vị trí con trỏ và giúp thực hiện lệnh thay cho việc gõ lệnh từ bàn phím .

    Đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD ( Disk ) : là thiết bị dùng để lưu trữ và cung cấp thông tin cho bộ xử lý trung tâm hoạt động .

    Ổ đĩa ( Driver ) : là thiết bị dùng để truy xuất dữ liệu của đĩa mềm, đĩa CD, …
    III/ KHÁI NIỆM NGĂN XẾP, TẬP TIN, SHORTCUT
    Ngăn xếp ( thư mục, Folder ) :
    Là nơi lưu trữ danh mục và thông tin của các tập tin, Shortcut và ngăn xếp con .
    III/ KHÁI NIỆM NGĂN XẾP, TẬP TIN, SHORTCUT
    Cách đặt tên :
    Qui ước đặt tên : tên chiếm từ 1 → 128 ký tự . Tên ngăn xếp có thể có ký tự trắng . Không được đặt tên trùng với tên thiết bị .
    3. Qui ước ngăn xếp :
    Ngăn xếp rỗng : là ngăn xếp không chứa gì cả .
    Ngăn xếp hiện hành : là ngăn xếp có vệt sáng đậm .
    Ngăn xếp có ký hiệu dấu cộng : là ngăn xếp có chứa ngăn xếp con nhưng chưa được hiển thị trên sơ đồ ngăn xếp .
    Ngăn xếp có ký hiệu dấu trừ : là ngăn xếp có chứa ngăn xếp con và đã được hiển thị trên sơ đồ ngăn xếp .

    Ngăn xếp không có ký hiệu dấu : là ngăn xếp không có chứa ngăn xếp con
    III/ KHÁI NIỆM NGĂN XẾP, TẬP TIN, SHORTCUT
    2. Tập tin ( tệp, File) :

    Là tập hợp những thông tin, dữ liệu có liên quan với nhau
    a. Cách đặt tên : [ <. KIỂU> ]
    b. Qui ước đặt tên : tên và kiểu chiếm từ 1 → 128 ký tự . Tên tập tin có thể có ký tự trắng và không được đặt tên trùng với tên thiết bị . Phần tên do người dùng đặt, còn phần kiểu do chương trình ứng dụng qui định .
    c. Ký tự đại diện : có 2 ký tự đại diện cho tên tập tin .
    dấu * : đại diện cho từ 1 -> 128 ký tự của tên tập tin .
    dấu ? : đại diện cho 1 ký tự tại vị trí dấu ? trong tên tập tin .
    III/ KHÁI NIỆM NGĂN XẾP, TẬP TIN, SHORTCUT
    3. Shortcut :
    Hay còn gọi là tham chiếu của tập tin, ngăn xếp . Được tạo ra nhằm giúp chúng ta truy xuất nhanh một tập tin hay ngăn xếp nào đó mà không cần phải truy tìm qua nhiều cấp ngăn xếp . Shortcut chỉ chứa một nội dung duy nhất là đường dẫn để truy tìm đối tượng đó .
    Cách đặt tên :

    b. Qui ước đặt tên : tên chiếm từ 1 → 128 ký tự . Tên shortcut có thể có ký tự trắng và không được đặt tên trùng với tên thiết bị .


    Qui ước Shortcut :
    Shortcut của Windows : là do Windows tạo ra .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓